Trong các hệ thống xử lý nước thải, thi công xây dựng và khai thác vật liệu, bùn đặc thường chứa hàm lượng chất rắn cao. Môi trường này tạo ra yêu cầu khắt khe đối với thiết bị bơm. Máy bơm thông thường có thể gặp hiện tượng giảm lưu lượng, tắc nghẽn hoặc mài mòn nhanh khi phải vận chuyển hỗn hợp bùn, cát và hạt rắn. Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD47.5 được phát triển theo hướng chuyên dụng cho môi trường chất lỏng chứa bùn, cát và vật chất rắn. Máy sử dụng động cơ 7,5 kW, họng xả 100 mm và khả năng đạt lưu lượng tối đa 2,35 m³/phút. Đây là cấu hình phù hợp cho nhiều hệ thống bơm bùn có yêu cầu lưu lượng lớn và vận hành liên tục. Thông số kỹ thuật máy bơm Tsurumi KRD47.5 Thông số Giá trị Model Tsurumi KRD47.5 Công suất 7,5 kW Điện áp 380V Lưu lượng tối đa 2,35 m³/phút Cột áp tối đa 17 m Họng xả 100 mm Cáp tiêu chuẩn 8 m Nhiệt độ chất lỏng 0–40°C Vật liệu thân máy Gang Vật liệu cánh bơm Gang Thương hiệu Tsurumi Xuất xứ thương hiệu Nhật Bản Theo tài liệu kỹ thuật của Tsurumi, KRD47.5 thuộc dòng KRD, trước đây được nhận diện trong hệ KRS2 với mã KRS2-100. Model có đường kính xả 100 mm, công suất động cơ 7,5 kW, lưu lượng tối đa 2.350 lít/phút và cột áp tối đa 17,1 m. Hãng cũng xác định dòng KRD phù hợp với môi trường cát và bùn, có khả năng xử lý chất rắn kích thước tối đa khoảng 30 mm. Công suất 7,5 kW đáp ứng yêu cầu bơm bùn lưu lượng lớn KRD47.5 sử dụng động cơ công suất 7,5 kW/380V. Đây là mức công suất phù hợp với các hệ thống bơm bùn có lưu lượng tương đối lớn. Động cơ công suất cao giúp máy duy trì khả năng tạo áp lực cần thiết khi vận chuyển hỗn hợp bùn qua đường ống. Trong thực tế, lưu lượng bơm không chỉ phụ thuộc vào công suất động cơ. Nó còn chịu ảnh hưởng của chiều dài đường ống, đường kính ống, độ cao cần bơm, tổn thất cục bộ và đặc tính của bùn. Vì vậy, Qmax 2,35 m³/phút cần được hiểu là giá trị lưu lượng cực đại theo điều kiện làm việc trên đường đặc tính. Khi lựa chọn máy cho hệ thống thực tế, cần xác định đồng thời lưu lượng yêu cầu và cột áp của toàn tuyến. Lưu lượng tối đa 2,35 m³/phút Một trong những điểm đáng chú ý của KRD47.5 là khả năng đạt 2,35 m³/phút, tương đương khoảng 141 m³/giờ. Mức lưu lượng này tạo điều kiện rút ngắn thời gian vận chuyển bùn trong các bể chứa hoặc hố thu có dung tích lớn. Đặc biệt, máy phù hợp với các công việc cần di chuyển bùn nhanh từ vị trí thấp đến khu vực xử lý hoặc tập kết. Tuy nhiên, khi bùn có hàm lượng chất rắn cao, lưu lượng thực tế sẽ thay đổi theo tính chất môi chất. Độ nhớt biểu kiến, tỷ trọng, kích thước hạt và nồng độ chất rắn đều có ảnh hưởng đến điểm làm việc của bơm. Cột áp tối đa khoảng 17 m KRD47.5 có Hmax khoảng 17 m theo thông số sản phẩm anh cung cấp. Tài liệu kỹ thuật Tsurumi hiện ghi giá trị 17,10 m. Cột áp là thông số quan trọng khi bố trí máy trong hệ thống hút và vận chuyển bùn. Nếu tổng chiều cao nâng và tổn thất đường ống vượt quá khả năng của máy, lưu lượng thực tế sẽ giảm. Do đó, khi thiết kế hệ thống, nên tính tổng cột áp bao gồm chiều cao tĩnh, tổn thất ma sát trên đường ống và tổn thất tại co, van, khớp nối. Việc đối chiếu với đường đặc tính bơm giúp xác định điểm làm việc phù hợp. Họng xả 100 mm phù hợp đường ống bùn Máy được trang bị họng xả 100 mm, tương đương khoảng DN100. Kích thước này cho phép kết nối với hệ thống đường ống có tiết diện tương đối lớn. Đối với chất lỏng chứa bùn và hạt rắn, đường kính ống có vai trò quan trọng. Nếu lựa chọn đường ống quá nhỏ, vận tốc dòng chảy tăng và tổn thất áp suất có thể lớn hơn. Đồng thời, nguy cơ lắng đọng vật chất rắn trong đường ống cũng cần được xem xét. Kết nối DN100 giúp KRD47.5 phù hợp với các tuyến ống vận chuyển bùn trong nhà máy xử lý nước thải, công trường và hệ thống hút bùn công nghiệp. Kết cấu thân và cánh bằng gang Thân máy và cánh bơm của KRD47.5 sử dụng vật liệu gang theo cấu hình sản phẩm anh cung cấp. Đây là lựa chọn thường gặp ở các dòng bơm bùn công nghiệp do vật liệu có khả năng chịu tải cơ học và phù hợp với kết cấu máy công suất lớn. Tài liệu kỹ thuật của Tsurumi cho dòng KRD cho thấy kết cấu bơm sử dụng gang, đồng thời cánh và một số bộ phận tiếp xúc với dòng bùn được thiết kế theo hướng tăng khả năng chịu mài mòn. Tài liệu hãng cũng đề cập đến khả năng xử lý môi trường chứa cát, bùn và bentonite. Trong môi trường có tính mài mòn cao, tuổi thọ các chi tiết thủy lực vẫn phụ thuộc vào nồng độ chất rắn, kích thước hạt, tốc độ dòng chảy và thời gian vận hành. Khả năng xử lý bùn chứa chất rắn KRD47.5 thuộc nhóm máy bơm chuyên dùng cho môi trường sand/slurry, tức chất lỏng chứa cát và bùn. Theo dữ liệu kỹ thuật của Tsurumi, model này có khả năng xử lý chất rắn kích thước tối đa khoảng 30 mm và môi trường có hàm lượng chất khô tối đa được công bố ở mức 20%. Đây là đặc điểm quan trọng khi ứng dụng máy cho bùn lắng, bùn chứa cát hoặc hỗn hợp có hạt rắn. So với việc sử dụng bơm nước sạch, thiết kế dành cho slurry giúp máy phù hợp hơn với điều kiện làm việc có tính mài mòn. Tuy nhiên, không nên đánh đồng khả năng xử lý chất rắn với khả năng bơm mọi loại bùn đặc. Với bùn có độ nhớt rất cao hoặc hàm lượng chất rắn vượt giới hạn thiết kế, cần đánh giá riêng điều kiện vận hành. Nhiệt độ chất lỏng 0–40°C KRD47.5 được sử dụng cho chất lỏng trong khoảng 0–40°C. Khoảng nhiệt độ này phù hợp với nhiều hệ thống nước thải, bùn thải và nước chứa cặn phát sinh trong công nghiệp. Khi nhiệt độ môi chất vượt giới hạn cho phép, đặc tính của chất lỏng và điều kiện làm việc của các bộ phận trong máy có thể thay đổi. Vì vậy, cần kiểm soát nhiệt độ trong quá trình vận hành để bảo đảm máy hoạt động theo điều kiện thiết kế. Tsurumi cũng công bố phạm vi nhiệt độ 0–40°C cho model KRD47.5. Cáp tiêu chuẩn dài 8 m KRD47.5 được cung cấp với cáp tiêu chuẩn 8 m theo thông số sản phẩm anh đưa. Chiều dài này thuận tiện cho nhiều hệ thống lắp đặt máy chìm trong hố thu, bể chứa hoặc hố móng. Khi lắp đặt, dây cáp cần được bố trí phù hợp với điều kiện thực tế. Không nên để cáp chịu lực kéo trực tiếp hoặc tiếp xúc với các cạnh sắc có khả năng gây tổn thương lớp vỏ bảo vệ. Ứng dụng của máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD47.5 KRD47.5 có thể được xem xét cho nhiều lĩnh vực liên quan đến bơm bùn và chất lỏng chứa hạt rắn. Trong xử lý nước thải, máy có thể sử dụng để hút và vận chuyển bùn tại hố thu, bể chứa hoặc các công đoạn cần chuyển bùn sang khu vực xử lý tiếp theo. Trong thi công xây dựng, KRD47.5 phù hợp với công tác thoát nước hố móng, xử lý nước chứa bùn và vận chuyển hỗn hợp có cát phát sinh trong quá trình thi công. Trong thi công cọc khoan nhồi, môi trường có thể xuất hiện bùn và bentonite. Tài liệu Tsurumi xác định dòng KRD có khả năng ứng dụng với chất lỏng chứa bùn cát và bentonite. Trong khai thác và chế biến khoáng sản, máy có thể được cân nhắc cho các dòng slurry chứa hạt rắn. Khi sử dụng trong môi trường có tính mài mòn mạnh, cần đánh giá tốc độ mài mòn của cánh, thân bơm và các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với môi chất. Trong hệ thống hút bùn công nghiệp, lưu lượng lớn và họng xả 100 mm giúp KRD47.5 phù hợp với những tuyến vận chuyển bùn có quy mô tương đối lớn. Liên hệ đơn vị tư vấn kỹ thuật và báo giá tốt CÔNG TY CỔ PHẦN MATRA QUỐC TẾ Hotline: 0983 480 880 (Zalo/ Call) Email: matraquocte5@gmail.com VP Hà Nội: Số 41, Ngõ 1277 Giải Phóng, Phường Hoàng Mai, Hà Nội. VP Hồ Chí Minh: Số 79/71/6 đường số 4, phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh Tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Máy bơm hút bùn đặc Tsurumi KRD